Bồi thường đất được giao không đúng thẩm quyền tại Bình Phước khi Nhà nước thu hồi đất

.
Bồi thường đất được giao không đúng thẩm quyền tại Bình Phước khi Nhà nước thu hồi đất
14 Tháng Năm, 2018 mai quynh

BỒI THƯỜNG ĐẤT ĐƯỢC GIAO KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN TẠI BÌNH PHƯỚC Kiến thức của bạn: Bồi thường đất được giao không đúng thẩm quyền tại Bình Phước khi Nhà nước thu hồi đất Kiến thức của Luật sư: Cơ sở pháp lý: Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND quy định về chính sách, trình tự, thủ […]

Bài viết cùng chủ đề
  • Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang (10/08/2018)
  • Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam (10/08/2018)
  • Cấp giấy chứng nhận cho tổ chức sử dụng đất chưa có quyết định giao đất tại Hà Nội (08/08/2018)
BỒI THƯỜNG ĐẤT ĐƯỢC GIAO KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN TẠI BÌNH PHƯỚC

Kiến thức của bạn:

Bồi thường đất được giao không đúng thẩm quyền tại Bình Phước khi Nhà nước thu hồi đất

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

  • Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Nội dung kiến thức về mức bồi thường đất được giao không đúng thẩm quyền tại Bình Phước:

     Điều 22 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND quy định mức bồi thường đất được giao không đúng thẩm quyền tại Bình Phước khi Nhà nước thu hồi đất, cụ thể như sau:

1. Đất giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều này bao gồm các trường hợp người đứng đầu điểm dân cư giao đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng nhưng đã tự phân phối, bố trí cho cán bộ, công nhân viên để sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác.

2. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định tại điểm c, khoản này mà chưa được cấp Giấy chứng nhận:

  • Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao;
  • Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ như sau:
    • Được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất được giao là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất ở trong hạn mức giao đất quy định tại khoản 2, Điều 83 và khoản 5, Điều 84 của Luật Đất đai năm 2003;
    • Được bồi thường về đất đối với diện tích đất được giao là đất ở vượt hạn mức giao đất theo quy định tại khoản 2, Điều 83 và khoản 5, Điều 84 của Luật Đất đai năm 2003 nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
  • Giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất:
    • Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng mục đích khác;
    • Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16/7/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình;
    • Biên lai, phiếu thu, hóa đơn hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất của Ủy ban nhân dân các cấp hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền;
    • Giấy tờ biên nhận thu tiền của Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền đã được các cơ quan, tổ chức (hoặc người đại diện) cấp cho hộ gia đình, cá nhân tại thời điểm thu tiền.

     Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền và người được giao đất đã nộp tiền để được sử dụng đất mà giấy tờ chỉ còn lưu tại cơ quan, tổ chức đã thu tiền hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan thì cơ quan, tổ chức đang lưu giữ giấy tờ đó có trách nhiệm cung cấp giấy tờ đang lưu giữ cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc cho người sử dụng đất để tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Bồi thường đất được giao không đúng thẩm quyền tại Bình Phước

Bồi thường đất được giao không đúng thẩm quyền tại Bình Phước

3. Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 1/7/2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, khi thu hồi đất được bồi thường như sau:

  • Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993, không có tranh chấp, diện tích đất được bồi thường được xác định theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 23 Quy định này. Giá trị bồi thường phải trừ đi 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm bồi thường;
  • Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, không có tranh chấp thì diện tích đất bồi thường được xác định theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 23 Quy định này. Giá trị bồi thường phải trừ đi 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm bồi thường.

     Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở hoặc công trình xây dựng khác thì diện tích còn lại không có nhà ở, công trình xây dựng được xác định là diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng.

     Để được tư vấn chi tiết về mức bồi thường đất được giao không đúng thẩm quyền tại Bình Phước khi Nhà nước thu hồi đất quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6500 để để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail:  [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất!

     Xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn Email Soạn đơn, hợp đồng Tư vấn tại văn phòng
Đặt câu hỏi tại đây
-->
Bài viết cùng chuyên mục
  • Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
  • Tải quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2009/BXD
  • Thông tư liên tịch 09/2016/TT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
  • Tải quyết định 58/2015/QĐ-UBND tỉnh Nghệ An về bồi thường khi bị thu hồi đất
  • Tải quyết định 20/2016/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên về bồi thường khi bị thu hồi đất
  • Quyết định 22/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở tại đô thị diện tích tối thiểu được tách thửa ở Lạng Sơn
  • Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất tại Hà Nội
  • Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1, Điều 17 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
  • Tải quyết định số 08/2018/QĐ-UBND tỉnh Bình Định về hệ số điều chỉnh giá đất
Các bài viết khác
  • Thông tư 08/2018/TT-BTP hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm
  • Thông tư 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
  • Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT ngày 8 tháng 9 năm 2015 ban hành quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
  • Nghị định 126/2007/NĐ-CP hướng dẫn luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
  • Nghị định 69/2010/NĐ-CP VỀ AN TOÀN SINH HỌC ĐỐI VỚI SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN, MẪU VẬT DI TRUYỀN VÀ SẢN PHẨM CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN
  • Tải Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
  • Nghị định 103/2009/NĐ-CP BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG
  • Nghị định 67/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 110/2013/NĐ-CP
  • Thông tư 19/2013/TT-BXD BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
Nguồn: luattoanquoc.com